Cẩm nang thuế cho thuê tài sản

Cho thuê tài sản có phải nộp thuế không?

Trả lời 2 câu hỏi để biết ngay, rồi chọn tự làm theo hướng dẫn hoặc nhờ Mộc Lan làm giúp.

Ngưỡng doanh thu/năm
1 tỷ
GTGT trên doanh thu
5%
TNCN trên phần vượt 1 tỷ
3,5%
Đã biết mình cần làm gì?
1Bạn cho thuê gì?
2
đ
Thử nhanh (mỗi tháng):

Chọn loại tài sản và nhập tiền thuê để xem kết quả.

Chọn cách thực hiện

Bạn muốn làm thế nào?

  1. Tra cứu mã số thuếKiểm tra đã có MST kinh doanh chưa.
    Loại:
    Cách tra và vì sao không ra kết quả?

    Từ 01/07/2025 số định danh cá nhân (12 số trên CCCD) được dùng thay cho mã số thuế của cá nhân, hộ và cá nhân kinh doanh. Tuy vậy cá nhân vẫn cần có thông tin đăng ký thuế trên hệ thống của cơ quan thuế.

    Cách tra

    1. Chọn “Tra cứu MST kinh doanh (hộ, cá nhân kinh doanh)” ở ô tra cứu.
    2. Nhập số CCCD 12 số hoặc mã số thuế 10/13 số.
    3. Bấm “Tra cứu”. Nếu chưa có kết quả, bấm “Tra trên cổng Thuế” để tra trực tiếp.

    Không tra ra kết quả?

    • Có thể bạn chỉ có MST tiền lương (do công ty đăng ký), chưa có MST kinh doanh.
    • MST đăng ký bằng CMND 9 số cũ chưa được cập nhật sang CCCD.
    • Thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lịch hạn nộp của bạn

Chọn cách khai để xem các mốc sắp tới và thêm vào lịch điện thoại.

Hỏi đáp & kiến thức

Bấm vào từng câu hỏi để xem câu trả lời ngay bên dưới.

Thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản

Cho thuê nhà ở, căn hộ, mặt bằng, văn phòng, kho xưởng là hoạt động cho thuê tài sản: phải kê khai thuế, doanh thu vượt ngưỡng mới phải nộp thuế.

Áp dụng cho

  • Cá nhân cho thuê nhà ở, căn hộ, phòng trọ, homestay cho thuê dài hạn (không kèm dịch vụ lưu trú).
  • Cho thuê mặt bằng kinh doanh, ki-ốt, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.
  • Cho thuê đất, quyền sử dụng mặt nước.

Mức thuế

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)5% trên tổng doanh thu
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ, được giảm 30%
Ngưỡng doanh thu không phải nộp1 tỷ đồng/năm

Lưu ý

  • Doanh thu tính thuế là tổng tiền thuê theo hợp đồng, gồm cả các khoản bên thuê trả thêm như tiền điện, nước, phí dịch vụ nếu bên cho thuê được hưởng.
  • Bên thuê trả tiền trước nhiều năm: doanh thu được phân bổ theo năm hoặc khai một lần, tùy cá nhân lựa chọn.
  • Cho thuê kèm dịch vụ lưu trú ngắn ngày (khách sạn, homestay theo đêm) là kinh doanh lưu trú, mức thuế khác (GTGT 5%, TNCN 2%).
  • Nếu hợp đồng thỏa thuận bên thuê (là tổ chức) khai thuế thay, cá nhân không phải tự khai.
Thuế đối với cá nhân cho thuê xe

Cho thuê ô tô, xe máy, xe tải không kèm người lái là cho thuê tài sản; có kèm tài xế là kinh doanh vận tải với mức thuế khác.

Phân biệt hai trường hợp

Cho thuê xe tự lái (chỉ giao xe)Cho thuê tài sản: GTGT 5% doanh thu, TNCN 5% phần vượt 1 tỷ (giảm 30%)
Cho thuê xe kèm tài xế, chở hàng, chở kháchVận tải: GTGT 3%, TNCN 1,5%

Trường hợp hay gặp

  • Cá nhân góp xe vào công ty, hợp tác xã hoặc cho doanh nghiệp thuê xe theo hợp đồng dài hạn: doanh nghiệp thường khai thuế thay và khấu trừ trước khi trả tiền.
  • Cho thuê xe qua ứng dụng, nền tảng số: nền tảng có thể khấu trừ, nộp thay theo quy định thương mại điện tử.
  • Doanh thu cả năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế, nhưng vẫn phải kê khai và nên lưu hợp đồng, chứng từ.
Thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản khác

Máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, tàu thuyền… cho thuê không kèm người vận hành đều tính thuế như cho thuê tài sản.

Ví dụ

  • Máy xây dựng, máy công trình, giàn giáo, cốp pha.
  • Thiết bị sự kiện, âm thanh, ánh sáng, máy phát điện.
  • Công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê theo ngày, theo tháng.

Mức thuế

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)5% trên tổng doanh thu
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ, được giảm 30%
Ngưỡng doanh thu không phải nộp1 tỷ đồng/năm

Lưu ý

  • Cho thuê kèm người vận hành, lắp đặt là cung cấp dịch vụ: GTGT 5%, TNCN 2%.
  • Nên ghi rõ trong hợp đồng phần giá thuê tài sản và phần giá dịch vụ (nếu có) để xác định đúng mức thuế.
Căn cứ pháp lý về thuế cá nhân cho thuê tài sản

Các văn bản quy định việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và xử phạt đối với cá nhân cho thuê tài sản.

Văn bản chính

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi áp dụng từ 2026.
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Điều 8, Điều 9 về cho thuê tài sản).
  • Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Điểm mới cần lưu ý

  • Từ 01/07/2025: số định danh cá nhân được dùng thay mã số thuế.
  • Từ 2026: ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT, TNCN nâng lên 1 tỷ đồng/năm.
Cho thuê nhà dưới 1 tỷ/năm có phải nộp thuế không?

Không. Tổng doanh thu cho thuê cả năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT, TNCN nhưng vẫn phải kê khai; trên mức này phải kê khai và nộp thuế.

Trả lời nhanh

Doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng/nămKhông phải nộp GTGT, TNCN, vẫn phải kê khai
Doanh thu năm > 1 tỷ đồng/nămPhải kê khai và nộp thuế

Cách cộng doanh thu

  • Cộng tiền thuê của tất cả hợp đồng, tất cả tài sản cho thuê của cùng một cá nhân trong năm dương lịch.
  • Nhiều người đồng sở hữu: doanh thu chia theo tỷ lệ sở hữu, hoặc chỉ tính cho người đại diện ký hợp đồng.
  • Hợp đồng thuê dưới 12 tháng: dùng doanh thu thực tế của các tháng cho thuê.

Cách tính khi doanh thu trên 1 tỷ

Thuế GTGT5% trên tổng doanh thu
(1) Thuế TNCN(Doanh thu − 1 tỷ) × 5%
(2) Thuế TNCN được giảm(Doanh thu − 1 tỷ) × 5% × 30%
Thuế TNCN phải nộp(1) − (2)
Tổng phải nộpThuế GTGT + Thuế TNCN phải nộp

Ví dụ

  • Cho thuê căn hộ 45 triệu/tháng = 540 triệu/năm: dưới 1 tỷ nên không phải nộp thuế, nhưng vẫn phải kê khai và lưu hợp đồng để chứng minh doanh thu.
  • Cho thuê mặt bằng 100 triệu/tháng = 1,2 tỷ/năm. Thuế GTGT = 1,2 tỷ × 5% = 60 triệu.
  • (1) Thuế TNCN = (1,2 tỷ − 1 tỷ) × 5% = 10 triệu. (2) Thuế TNCN được giảm = 200 triệu × 5% × 30% = 3 triệu. Thuế TNCN phải nộp = (1) − (2) = 7 triệu.
  • Tổng phải nộp = 60 triệu + 7 triệu = 67 triệu/năm.
Những lỗi thường gặp khi kê khai thuế cho thuê tài sản

Các sai sót phổ biến dẫn đến bị truy thu, phạt chậm nộp tờ khai hoặc tính tiền chậm nộp thuế.

Lỗi hay gặp

  • Không kê khai vì nghĩ hợp đồng giấy tay, cho người quen thuê thì không phải nộp thuế.
  • Khai thiếu doanh thu: bỏ sót tiền đặt cọc đã cấn trừ, phí dịch vụ, tiền điện nước thu thêm.
  • Nhầm cho thuê tài sản với kinh doanh lưu trú, vận tải nên áp sai thuế suất.
  • Nộp sai cơ quan thuế (bất động sản phải nộp nơi có tài sản).
  • Quên kê khai khi gia hạn hoặc tăng giá thuê.

Mức phạt tham khảo (Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Nộp tờ khai chậm 1 – 5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáo
Nộp tờ khai chậm 1 – 30 ngày2 – 5 triệu đồng
Nộp tờ khai chậm 31 – 60 ngày5 – 8 triệu đồng
Nộp tờ khai chậm 61 – 90 ngày8 – 15 triệu đồng
Nộp tờ khai chậm trên 90 ngày15 – 25 triệu đồng
Chậm nộp tiền thuế0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp

Mức phạt với cá nhân bằng 1/2 mức phạt với tổ chức; mức trong bảng là mức áp dụng cho tổ chức.

KẾ TOÁN MỘC LANĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

Cần hỗ trợ khai thuế cho thuê tài sản?

Gọi cho Mộc Lan để được tư vấn và báo phí chi tiết theo số tài sản, số hợp đồng cho thuê của bạn.

Hoặc nhắn Zalo tư vấn: 0933 785 838